SỬ KÝ STUDIO

Hơn hai nghìn năm
dựng nước,
giữ nước

Từ Văn Lang… giữ nước, dựng nước… …và thống nhất

Dựng nước

Khoảng thế kỷ 7 TCN – 938
  • 257 TCNAn Dương Vương lập nước Âu Lạc
  • 40Hai Bà Trưng khởi nghĩa
  • 938Ngô Quyền thắng Bạch Đằng, mở thời độc lập

Giữ nước

1010 – 1789
  • 1010Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long
  • 1288Trần Hưng Đạo đại thắng quân Nguyên
  • 1428Lê Lợi lên ngôi sau khởi nghĩa Lam Sơn
  • 1789Quang Trung đại phá quân Thanh

Mất nước và đứng lên

1802 – 1945
  • 1802Gia Long lên ngôi, lập triều Nguyễn
  • 1858Pháp nổ súng ở Đà Nẵng
  • 1930Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập
  • 1945Tuyên ngôn Độc lập

Thống nhất và đổi mới

1954 – 1986
  • 1954Chiến thắng Điện Biên Phủ
  • 1975Giải phóng miền Nam
  • 1976Đất nước thống nhất
  • 1986Bắt đầu công cuộc Đổi mới
Phân tích

Từ thuộc địa đến thống nhất

A.05  ·  1858 – 1945

Chế độ thuộc địa: hạ tầng, khai thác và cái giá phải trả

Pháp chia Việt Nam thành ba kỳ với ba chế độ cai trị (Nam Kỳ là thuộc địa; Bắc Kỳ và Trung Kỳ là xứ bảo hộ) để làm yếu ý thức thống nhất, rồi gộp vào Liên bang Đông Dương năm 1887. Dưới thời toàn quyền Paul Doumer (1897–1902), Pháp xây dựng mạnh hạ tầng như cầu Long Biên (1902) và về sau tuyến đường sắt Bắc–Nam (hoàn thành 1936).

Nhưng hạ tầng ấy phục vụ trước hết việc khai thác: đồn điền cao su, mỏ than, xuất khẩu gạo, cùng các thứ thuế nặng và độc quyền muối, rượu, thuốc phiện. Hệ quả là nông dân mất ruộng, công nhân bị bóc lột, và xã hội xuất hiện những tầng lớp mới: công nhân, tư sản, trí thức. Đỉnh điểm là nạn đói năm 1944–1945 với ước tính từ một đến hai triệu người chết, do chính sách thu mua thóc, ép nhổ lúa trồng đay thời Pháp–Nhật và thiên tai.

Điểm chốtThuộc địa vừa để lại cơ sở vật chất, vừa tạo ra bất công và những lực lượng xã hội sẽ làm nên phong trào giải phóng.
A.06  ·  Đầu thế kỷ 20

Các con đường cứu nước: vì sao có người thất bại, có người thành công?

Phong tràoChủ trươngKết quả và bài học
Cần Vương (1885–cuối thế kỷ 19)Giúp vua đánh Pháp, khôi phục chế độ phong kiếnQuy tụ sĩ phu và nông dân, tiêu biểu là khởi nghĩa Hương Khê của Phan Đình Phùng; thất bại vì thiếu đường lối mới và vũ khí.
Đông Du (1905–1909)Phan Bội Châu đưa thanh niên sang Nhật học, chuẩn bị bạo độngBị Nhật trục xuất theo thỏa thuận với Pháp; cho thấy khó dựa vào một cường quốc khác.
Duy TânPhan Châu Trinh: khai dân trí, chấn dân khí, cải cách dân chủ, chủ trương không bạo độngĐóng góp lớn về văn hóa (Đông Kinh Nghĩa Thục, phong trào chữ Quốc ngữ), nhưng bị đàn áp, chưa lập được tổ chức bền vững.
Khởi nghĩa Yên Bái (1930)Việt Nam Quốc dân Đảng phát động khởi nghĩa vũ trangChuẩn bị vội vàng, bị dập tắt nhanh.
Nguyễn Ái Quốc (1911–1930)Ra đi tìm đường cứu nước, tiếp cận chủ nghĩa Mác–Lênin; hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng (3/2/1930)Có đường lối và tổ chức thống nhất, huy động được nông dân và công nhân; thời cơ cuối cùng đến năm 1945.
Điểm chốtThành công cuối cùng đến từ ba yếu tố cùng lúc: đường lối rõ ràng, tổ chức rộng khắp trong dân chúng và nắm đúng thời cơ.
A.07  ·  1945 – 1954

Vì sao Điện Biên Phủ có tầm vóc quốc tế?

Chiến dịch kéo dài từ 13/3 đến 7/5/1954. Một điểm ngoặt quan trọng là tháng 1/1954, Đại tướng Võ Nguyên Giáp quyết định đổi phương châm từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc” vì thấy rủi ro quá cao, kéo pháo ra rồi kéo vào lại trận địa.

Ý nghĩa vượt khỏi chiến trường: lần đầu một dân tộc thuộc địa đánh bại quân đội thực dân châu Âu trong một trận đánh quy mô lớn. Nó cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc, chẳng hạn khởi nghĩa Algeria bùng nổ vài tháng sau (11/1954).

Điểm chốtMột chiến thắng quân sự trở thành mốc báo hiệu sự suy tàn của hệ thống thuộc địa.
A.08  ·  Sau Genève

Hiệp định Genève: hòa bình chưa trọn vẹn

Hiệp định (21/7/1954) chấm dứt chiến tranh Đông Dương, Pháp rút quân. Việt Nam tạm thời chia thành hai vùng tập kết ở hai bên vĩ tuyến 17, và dự kiến tổng tuyển cử thống nhất vào tháng 7/1956.

Cuộc tổng tuyển cử đó không diễn ra, giới tuyến tạm thời dần trở thành sự chia cắt kéo dài. Điều này mở đường cho giai đoạn chiến tranh tiếp theo, cho đến khi đất nước thống nhất năm 1976.

Điểm chốtKết thúc một cuộc chiến lại gieo mầm cho cuộc chiến khác khi các vấn đề chính trị chưa được giải quyết.

Lưu ý: các phân tích trên tổng hợp từ kiến thức sử học phổ thông; nhiều vấn đề, như trách nhiệm của triều Nguyễn hay con số nạn đói, vẫn còn tranh luận và cần đối chiếu với giáo trình, công trình nghiên cứu trước khi dùng cho mục đích học thuật.

Xem lại: các thời kỳ

Sáu giai đoạn lịch sử qua tranh và ảnh tư liệu.

Các thời kỳ →Về trang chủ